Diclofenac 50mg là thuốc gì, công dụng, cách sử dụng, giá bán?

Diclofenac 50mg là thuốc gì, công dụng, cách sử dụng, giá bán?:  Diclofenac 50mg là thuốc gì, có công dụng gì, trị được bệnh gì, trả em có dùng Diclofenac 50mg được không, sử dụng Diclofenac 50mg như thế nào?... Hãy cùng dibaketab.com tìm hiểu ngay sau đây nhé. Diclofenac 50mg là thuốc gì? Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương...

Diclofenac 50mg là thuốc gì, công dụng, cách sử dụng, giá bán?Diclofenac 50mg là thuốc gì, có công dụng gì, trị được bệnh gì, trả em có dùng Diclofenac 50mg được không, sử dụng Diclofenac 50mg như thế nào?… Hãy cùng dibaketab.com tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Dibaketab.com: kinh nghiệm làm đẹp, dưỡng da, sống khỏe

Diclofenac 50mg là thuốc gì, công dụng, cách sử dụng, giá bán?

Diclofenac 50mg là thuốc gì?

  • Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
  • Tên khác: Natri diclofenac
  • Tên Biệt dược: Cataflam 25mg; Diclofenac K 12,5mg
  • Thuốc biệt dược mới: Bostaflam, Diclofenac methyl, Diclofenac sodium, Diclofenac sodium Inj. 75mg/3ml, Diclofenac sodium injection, Diclofenac sodium Injection
  • Dạng thuốc: Viên nén bao đường; Viên nén bao phim; Viên nén phóng thích chậm;Viên nén bao phim tan trong ruột;Dung dịch tiêm
  • Thành phần: Diclofenac sodium

Công dụng thuốc Diclofenac 50mg 

Diclofenac có tác động khởi phát nhanh chóng làm cho thuốc đặc biệt thích hợp trong việc điều trị các chứng đau và viêm cấp tính.

Tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin đã được kết luận qua các thí nghiệm, được xem như là cơ chế tác dụng cơ bản của thuốc. Prostaglandin giữ vai trò rất lớn trong gây viêm, đau và sốt.

In vitro, diclofenac không làm giảm sinh tổng hợp proteoglycane trong sụn ở các nồng độ tương đương với nồng độ được ghi nhận ở người.

Diclofenac được chứng minh có tác động giảm đau mạnh trong những cơn đau từ trung bình cho đến trầm trọng. Khi có viêm, ví dụ như viêm do chấn thương hay do can thiệp phẫu thuật, thuốc nhanh chóng làm giảm chứng đau tự nhiên và đau do vận động, và giảm phù nề do viêm và phù nề ở vết thương.

Các nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy với đau bụng kinh tiên phát, hoạt chất có khả năng làm giảm đau và giảm mức độ xuất huyết.

Trong cơn migrain, Diclofenac đã chứng minh làm giảm nhức đầu và cải thiện các triệu chứng buồn nôn, nôn đi kèm.

Diclofenac 50mg là thuốc gì, công dụng, cách sử dụng, giá bán?

Chỉ định của thuốc Diclofenac

Ðiều trị ngắn hạn trong những trường hợp viêm đau cấp tính như trong các chuyên khoa tai mũi họng, răng hàm mặt, sản phụ khoa … và cơn đau bụng kinh, sau chấn thương hoặc phẫu thuật, cơn migrain, đau trong hội chứng cột sống, thấp ngoài khớp.

Liều lượng thuốc Diclofenac 50mg 

Thuốc viên:

Dùng cho người lớn: liều khởi đầu khuyến cáo dùng mỗi ngày là 100-150mg.

Trong những trường hợp nhẹ hơn cũng như cho trẻ em trên 14 tuổi, thường chỉ dùng 75-100mg/ngày là đủ. Nên chia liều mỗi ngày thành 2-3 lần dùng.

Ðau bụng kinh nguyên phát: liều hàng ngày nên điều chỉnh theo từng người và thường từ 50-150mg.

  • Nên dùng liều khởi đầu là 50-100mg và nếu cần có thể tăng trong một vài trường hợp lên đến 200mg/ngày. Nên bắt đầu điều trị ngay khi có xuất hiện triệu chứng đầu tiên và tùy thuộc vào các triệu chứng, tiếp tục thêm vài ngày nữa.
  • Nên nuốt viên thuốc với nước, tốt nhất là trước bữa ăn.
Trong cơn migrain: khởi đầu điều trị liều 50mg khi có tiền triệu đầu tiên. Trong trường hợp sau 2 giờ vẫn không có dấu hiệu giảm đau, có thể uống thêm 1 liều 50mg.
  • Nếu cần thiết có thể dùng 50mg mỗi 4-6 giờ.
  • Tổng liều không quá 200mg/24 giờ.
  • Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Trong trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.

Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 – 125 mg/ngày, chia làm nhiều lần (25 mg, bốn lần trong ngày, thêm một lần 25 mg vào lúc đi ngủ nếu cần).

Thoái hóa (hư) khớp: Uống 100 – 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần (50 mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Ðiều trị dài ngày: 100 mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.

Hư khớp: 100 mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ hoặc uống 50 mg, ngày hai lần.

Viêm khớp dạng thấp:
  • Viên giải phóng kéo dài natri diclofenac, viên giải phóng nhanh kali diclofenac hay viên bao tan ở ruột: 100 – 200 mg/ngày uống làm nhiều lần (50 mg, ngày ba hoặc bốn lần, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Tổng liều tối đa 200 mg/ngày.
  • Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100 mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200 mg/ngày, chia hai lần.
  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1 – 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.

Thuốc tiêm: Tiêm bắp sâu và chậm.

  • Liều thông thường: Tiêm 1 ống 75mg x 1 lần/ngày.
  • Trong trường hợp nặng: 1 ống 75mg x 2 lần/ngày.
  • Nếu cần, bổ sung thêm dạng uống 50mg/ngày. Sau đó, nên điều trị tiếp tục bằng đường uống.

Cách xử lý khi sử dụng thuốc Diclofenac quá liều

Ðiều trị: việc điều trị ngộ độc do thuốc kháng viêm không steroid đặc biệt bao gồm các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Không có những chi tiết điển hình lâm sàng nào của quá liều diclofenac.

Nên áp dụng các biện pháp điều trị sau đây trong trường hợp quá liều: điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng được chỉ định cho những biến chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, kích ứng tiêu hóa và suy hô hấp.

Các biện pháp đặc hiệu như gây lợi tiểu, thẩm phân hay truyền máu hầu như không hữu hiệu trong việc loại bỏ các kháng viêm không steroid vì mức độ gắn kết cao với protein và do sự chuyển hóa rộng rãi của thuốc.

Chống chỉ định của thuốc Diclofenac

  • Loét dạ dày tá tràng.
  • Quá mẫn đã biết với hoạt chất hay tá dược của thuốc.
  • Như các kháng viêm không steroid khác, Diclofenac potassium không được chỉ định cho bệnh nhân có cơn hen, nổi mề đay hay viêm xoang cấp do tác dụng của acid acetylsalicylic hay những thuốc khác có hoạt tính ức chế tổng hợp prostaglandin.

Tác dụng phụ của thuốc Diclofenac

Bao gồm các tác dụng ngoại ý xảy ra khi dùng các hàm lượng khác của diclofenac sodium trong điều trị ngắn hạn hay dài hạn. (Tần suất ước lượng: thường xuyên > 10%; đôi khi > 1-10%; hiếm > 0,001-1%; cá biệt < 0,001%).

Ðường tiêu hóa: đôi khi: đau thượng vị, các rối loạn tiêu hóa khác như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, co thắt ruột, khó tiêu, trướng bụng, chán ăn; hiếm: xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu, phân đen, tiêu chảy có máu), loét dạ dày hay ruột có hay không có xuất huyết hay thủng; cá biệt: viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi, sang thương thực quản, hẹp ruột dạng biểu đồ, bệnh ở phần đại tràng như viêm kết tràng xuất huyết không đặc hiệu và viêm kết tràng có loét tăng nặng hơn hay bệnh Crohn, táo bón, viêm tụy.

Hệ thần kinh trung ương: đôi khi: nhức đầu, chóng mặt, choáng váng; hiếm: buồn ngủ; cá biệt: rối loạn cảm giác, bao gồm dị cảm, rối loạn trí nhớ, mất định hướng, mất ngủ, kích thích, co giật, trầm cảm, bồn chồn, ngủ có ác mộng, run rẩy, phản ứng loạn tâm thần, viêm màng não vô khuẩn.

Giác quan: cá biệt: rối loạn thị giác (nhìn mờ, song thị), giảm thính giác, ù tai, rối loạn vị giác.

Da: đôi khi: nổi ban hay phát ban d; hiếm: nổi mề đay; cá biệt: nổi ban có mụn nước, eczema, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng Lyell (chứng bong biểu bì nhiễm độc cấp), chứng đỏ da (viêm da tróc vảy), rụng tóc, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết, bao gồm ban xuất huyết dị ứng.

Thận: hiếm: phù nề; cá biệt: suy thận cấp, bất thường tiết niệu như tiểu ra máu và protein niệu, viêm kẽ thận, hội chứng thận hư, hoại tử nhú thận.

Gan: đôi khi: tăng aminotransferase huyết thanh; hiếm: viêm gan có hay không có vàng da; cá biệt: viêm gan kịch phát.

Máu: cá biệt: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.

Quá mẫn: hiếm: phản ứng quá mẫn như hen suyễn, phản ứng phản vệ hay giống phản vệ toàn thân bao gồm hạ huyết áp; cá biệt: viêm mạch, viêm phổi.

Hệ tim mạch: cá biệt: đánh trống ngực, đau ngực, cao huyết áp, suy tim sung huyết.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 độ C. Tránh ánh sáng, tránh ẩm.

Lưu ý: Dùng thuốc Diclofenac theo chỉ định của Bác sĩ.

Giá thuốc Diclofenac 50mg bao nhiêu?

Thuốc Diclofenac 50mg có giá khoảng 13.000 / hộp 5 vỉ x 10 viên.

Tóm lại: Trên đây là những kiến thức về Diclofenac 50mg, liều dùng, cách dùng của thuốc… Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích để chăm sóc sức khỏe cho người thân. Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • giá thuốc diclofenac 75mg
  • tác dụng phụ của thuốc diclofenac
  • tác dụng phụ của thuốc diclofenac
  • diclofenac đặt hậu môn

    Bài viết cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm