Phân biệt mỹ phẩm thật giả bằng mã vạch EAN-13

2 cách phân biệt mỹ phẩm thật giả, kiểm tra nguồn gốc xuất xứ mỹ phẩm ngoài bằng hệ thống mã vạch EAN-13 hoặc có thể cài phần mềm quét mã vạch (Link tải phía dưới) kiểm tra dễ dàng hơn Hệ thống mã vạch EAN-13 là gì? Thông thường các sản phẩm đều ghi rõ nguồn gốc xuất xứ như: made in USA, made in Japan, made in Korea,..Nhưng một số sản phẩm lại không ghi rõ thông số này khiến các...

2 cách phân biệt mỹ phẩm thật giả, kiểm tra nguồn gốc xuất xứ mỹ phẩm ngoài bằng hệ thống mã vạch EAN-13 hoặc có thể cài phần mềm quét mã vạch (Link tải phía dưới) kiểm tra dễ dàng hơn

Hệ thống mã vạch EAN-13 là gì?

Dibaketab.com: kinh nghiệm làm đẹp, dưỡng da, sống khỏe

Thông thường các sản phẩm đều ghi rõ nguồn gốc xuất xứ như: made in USA, made in Japan, made in Korea,..Nhưng một số sản phẩm lại không ghi rõ thông số này khiến các chị em lo lắng. Bạn nên biết cách đọc Barcode ( mã vạch).

 

Barcode là gì? Là một dạng mã vạch bao gồm các chữ số mang thông tin về sản phẩm như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra… Mỗi sản phẩm chỉ mang 1 barcode duy nhất mà không bao giờ thay đổi.

Barcode có 2 chuẩn thông dụng: Chuẩn UPC-A và chuẩn EAN

    Chuẩn UPC-A: Nếu các mặt hàng có barcode chuẩn UPC-A là hàng Mỹ 100% vì chuẩn này dành riêng cho thị trường Canada và Mỹ.

    Chuẩn EAN: Đây là chuẩn được dùng cho toàn bộ thị trường còn lại như Châu Âu, Châu Á và nhiều quốc gia khác. Bạn nên dựa vào bảng sau để xác định:

Với việc quản lý sản phẩm ngày càng khó khăn và phức tạp khi có số lượng lớn. Hệ thống mã vạch, mã số mã vạch đã được áp dụng đưa vào để cho mọi người có thể sử dụng và quản lý tốt hơn. Nhiều người vẫn chưa hiểu cách tính mã vạch EAN-13. CoeusLaw xin hướng dẫn sơ qua như sau:

EAN-13 hay EAN.UCC-13 hoặc DUN-13 là một loại mã vạch trước đây thuộc quyền quản lý của Hệ thống đánh số sản phẩm châu Âu (tiếng Anh: The European Article Numbering system, viết tắt: EAN), ngày nay thuộc quyền quản lý của EAN-UCC sử dụng 13 chữ số.

Check mã vạch kiểm tra xuất xứ mỹ phẩm thế nào?

Hàng hóa có thể làm giả, UCP code có thể làm giả, bao bì có thể làm giả thậm chí tem chống hàng giả cũng vấn có thể làm giả, DUY NHẤT CHỈ CÓ MÃ VẠCH là KHÔNG THỂ LÀM GIẢ KHÁCH NHÉ

1/ Bảng mã vạch hàng hóa các nước

Cách kiểm tra xuất xứ hàng hóa bằng mã số vạch (hay còn gọi là Barcode) sẽ giúp bạn xác định rồi hàng bạn mua là có nguồn gốc từ đâu. Hãy kiểm chứng nhé

Mua bán hàng hóa cần xen mã số mã vạch để biết nước xản xuất hàng hóa, quốc gia. Mã vạch là những vạch kẻ với cự ly, độ dày được mã hóa chính xách tới từng micromet cho nên dãy số có thể làm giả, nhưng cột mã vạch 100% không thể làm già, vì nếu làm giả, máy ko thể scan được!

VD: tra mã vạch sản phẩm hàng hóa của Việt Nam là: 893, của Coupons là: 050 – 059 (050 đến 059). Để biết mã hàng hóa là mã nước nào?

Xem bảng danh sách ký mã hiệu mã vạch các nước, các nước đã đăng ký vào hệ thống GS1 quốc tế (GS1 Country) giúp phân biệt hàng hóa các nước:

Phân biệt mỹ phẩm thật giả bằng mã vạch EAN-13Phân biệt mỹ phẩm thật giả bằng mã vạch EAN-13

Xem tra cứu mã số mã vạch của nước nào thì đọc 3 số đầu tiên của mã vạch sẽ suy ra được quốc gia sản xuất hàng hóa đó:

    000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA

    020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

    030 – 039 GS1 Mỹ (United States)

    040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

    050 – 059 Coupons

    060 – 139 GS1 Mỹ (United States)

    200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

    300 – 379 GS1 Pháp (France)

    380 GS1 Bulgaria

    383 GS1 Slovenia

    385 GS1 Croatia

    387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)

    400 – 440 GS1 Đức (Germany)

    450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan)

    460 – 469 GS1 Nga (Russia)

    470 GS1 Kurdistan

    471 GS1 Đài Loan (Taiwan)

    474 GS1 Estonia

    475 GS1 Latvia

    476 GS1 Azerbaijan

    477 GS1 Lithuania

    478 GS1 Uzbekistan

    479 GS1 Sri Lanka

    480 GS1 Philippines

    481 GS1 Belarus

    482 GS1 Ukraine

    484 GS1 Moldova

    485 GS1 Armenia

    486 GS1 Georgia

    487 GS1 Kazakhstan

    489 GS1 Hong Kong

    500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)

    520 GS1 Hy Lạp (Greece)

    528 GS1 Libăng (Lebanon)

    529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)

    530 GS1 Albania

    531 GS1 MAC (FYR Macedonia)

    535 GS1 Malta

    539 GS1 Ireland

    540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)

    560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)

    569 GS1 Iceland

    570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)

    590 GS1 Ba Lan (Poland)

    594 GS1 Romania

    599 GS1 Hungary

    600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)

    603 GS1 Ghana

    608 GS1 Bahrain

    609 GS1 Mauritius

    611 GS1 Morocco

    613 GS1 Algeria

    616 GS1 Kenya

    618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)

    619 GS1 Tunisia

    621 GS1 Syria

    622 GS1 Ai Cập (Egypt)

    624 GS1 Libya

    625 GS1 Jordan

    626 GS1 Iran

    627 GS1 Kuwait

    628 GS1 Saudi Arabia

    629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)

    640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)

    690 – 695 GS1 Trung Quốc (China)

    700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)

    729 GS1 Israel

    730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)

    740 GS1 Guatemala

    741 GS1 El Salvador

    742 GS1 Honduras

    743 GS1 Nicaragua

    744 GS1 Costa Rica

    745 GS1 Panama

    746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic

    750 GS1 Mexico

    754 – 755 GS1 Canada

    759 GS1 Venezuela

    760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)

    770 GS1 Colombia

    773 GS1 Uruguay

    775 GS1 Peru

    777 GS1 Bolivia

    779 GS1 Argentina

    780 GS1 Chile

    784 GS1 Paraguay

    786 GS1 Ecuador

    789 – 790 GS1 Brazil

    800 – 839 GS1 Ý (Italy)

    840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)

    850 GS1 Cuba

    858 GS1 Slovakia

    859 GS1 Cộng Hòa Czech

    GS1 YU (Serbia & Montenegro)

    865 GS1 Mongolia

    867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)

    868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

    870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands) 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)

    884 GS1 Cambodia

    885 GS1 Thailand

    888 GS1 Singapore

    890 GS1 India

    893 GS1 Việt Nam

    899 GS1 Indonesia

    900 – 919 GS1 Áo (Austria)

    930 – 939 GS1 Úc (Australia)

    940 – 949 GS1 New Zealand

    950 GS1 Global Office

    955 GS1 Malaysia

    958 GS1 Macau

    977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)

    978 – 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)

    980 Refund receipts

    981 – 982 Common Currency Coupons

    990 – 999 Coupons

Trên đây là ký hiệu mã số mã vạch hàng hóa các nước, để biết hàng hóa sản xuất tại nước nào như các quốc gia sản xuất: điện thoại như iphone 4, đồ điện tử, điện máy, thuốc dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thời trang, nội thất, đồ chơi, hàng tiêu dùng… hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2/ Phần mềm quét mã vạch cho điện thoại IOS

Scan – QR Code and Barcode Reader là một chương trình nhỏ cho phép các thiết bị iOS có thể quét các loại mã vạch và mã QR (mã phản hồi nhanh), nhằm giúp người dùng tiện hơn trong việc kiểm tra xuất xứ các loại mặt hàng cũng như liên kết đến trang chủ của các hãng sản xuất của chúng…Cách sử dụng rất đơn giản, bạn chỉ việc mở ứng dụng lên sau đó đưa camera đến nơi mã vạch và bấm nút “Scan” là ứng dụng sẽ tự động tìm kiếm thông tin hoặc trang web tương ứng với loại mã đó.

Link trên android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.google.zxing.client.android

Hướng dẫn Check Code sản phẩm

Các bạn vào app store down phần mềm Barcode Scanner như hình

sau đó Open=> Scan mã vạch EAN-8 hoặc EAN-13=> Kết quả Metada: Tên nước viết tắt chính là xuất xứ. Kích vào Product search hoặc web search là ra sp đó trên google:)

Ví dụ: Trên hình scan mã vạch của thuốc 30 Day Diet, Metada: Us/CA ( USA/CA)

Hướng dẫn Check Code sản phẩm

    B1: Các bạn vào app store down phần mềm Barcode Scanner như hình

    B2: sau đóOpen=> Scan mã vạch EAN-8 hoặc EAN-13

    B3: Kết quả Metada: Tên nước viết tắt chính là xuất xứ.

    B4: Kích vào Product search hoặc web search là ra sp đó trên google:)

 

Phân biệt mã vạchPhân biệt mã vạch Phân biệt mã vạchPhân biệt mã vạch

Ví dụ: Trên hình scan mã vạch của thuốc 30 Day Diet, Metada: Us/CA ( USA/Canada)

Chia sẻ cách xem hạn sử dụng của mỹ phẩm nước ngoài

1/ Hạn sử dụng các loại mỹ phẩm thông dụng

Hạn sử dụng của Mascara: Là công cụ làm đẹp được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất. Nhưng tuổi thọ của nó chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp sử dụng. Loại sản phẩm này rất dễ hút vi khuẩn do độ ẩm cao, vì vậy phải chú ý giữ gìn, vặn kín nắp sau khi dùng và hạn chế kéo cây wand lên xuống nhiều lần.

Phân biệt mã vạchPhân biệt mã vạch

    Hạn sử dụng của son môi: Tên tiếng anh hay gọi Lipstick. Loại này hạn dùng trong khoảng 2 năm sau khi đã khai tem sử dụng. Cách phổ biến bảo quản son môi chưa dùng là cho nó vào tủ lạnh,như vậy son môi được giữ lâu hơn. Thông thường, nếu bạn ngửi thấy son môi có mùi hôi, thì nên mua son khác dùng đi nhé.

      Son Lip gloss: hạn dùng từ 6 tháng đến 12 tháng

      Son Lip liner: hạn dùng khoảng 3 năm.

    Phấn má hồng: Hay gọi là Blush. Loại phấn hồng dạng bột (Power Blush) thường hạn dùng chỉ là 2 năm. Còn đối với phấn hồng loại kem (Cream Blush) hạn dùng từ 12 tháng đến 18 tháng. Khi sử dụng quá hạn các loại phấn hồng này bạn nên mua sản phẩm mới dùng nhé, đừng vì tiếc tiền mà làm da mặt kém xinh.

    Nước hoa (Perfume): Loại sản phẩm thông dụng và ưa dùng của phái đẹp. Trong trường hợp bạn bảo quản nơi khô thoáng, thì có thể sử dụng nó từ 2 năm đến 3 năm nhé.

    Phấn mắt (Eye shadow): Tuổi thọ chung thông thường của phấn mắt là khoảng 2 năm. Đối với phấn mắt loại bột (Power Eye shadow) thì khoảng 2 năm. Với phấn mắt loại kem (Cream Eye shadow) thì chỉ từ 6 tháng đến 12 tháng.

Hạn sử dụng của phấn nền (foundation)

    Loại phấn bột khô (powder foundation) có thể dùng từ 2 đến 3 năm.

    Loại phấn kem ( Liquid or stick foundation) chỉ dùng được trong vòng 12 tháng mà thôi.

    Loại phấn nền cho da dầu (water-based foundation)cũng có hạn dùng trong vòng 12 tháng. Bạn có thể nhỏ vài giọt alcohol-free vào phấn để sử dụng đúng 1 năm cho loại phấn này.

    Loại phấn nền cho da khô (oil-based foundation) với hạn sử dụng khoảng 18 tháng.

Hạn sử dụng của một số loại mỹ phẩm khác

    Kem chống chống nắng (Sun Block Lotion): Hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 6 tháng. Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại chai nhỏ, bảo quản nơi khô thoáng và trắng ánh nắng mặt trời.

    Kem lót ( Facical Moisturizer): Hạn dùng 6 tháng đến 1 năm

    Kem che khuyết điểm (Concealer): Hạn dùng là 1 năm.

    Sơn Móng Tay (Nail Polish): Các loại sơn móng tay từ lúc mở nắp không bị đặc lại từ 4 đến 12 tháng thôi nhé.

    Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày (liner): Thông thường chỉ sử dụng trong vòng từ 2 năm đến 3 năm. Riêng loại chì kẻ nước dành cho mắt (liquid eye liner) chỉ có hạn dùng trong 3 tháng.

    Các loại kem dưỡng có tên gọi như Cream For Face,Throat,Hand,Body: Hạn dùng khoảng 6 tháng kể từ lúc mở nắp sản phẩm. Những loại kem này dễ bị nhiễm vi khuẩn và thay đổi theo thời gian, nên bạn cần lưu ý kỹ với hạn sử dụng của nó nhé.

 

Có thể bạn quan tâm